TIN TỨC > TIN TỨC CÔNG TY
Bản in
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn
Tin đăng ngày: 10/4/2015 - Xem: 1758
 

BÊ TÔNG TRỘN SẴN LÀ GÌ?

(Hỗn hợp bê tông trộn sẵn, hỗn hợp bê tông, bê tông tươi hay bê tông thương phẩm) *Hỗn hợp bê tông trộn sẵn là hỗn hợp xi măng, cốt liệu đặc chắc, nước và phụ gia (nếu có) được trộn kỹ và chuyển cho người sử dụng. Theo đó, hỗn hợp bê tông trộn sẵn là: - Hỗn hợp bê tông do người sử dụng chế tạo nhưng không phải ở ngay tại nơi thi công. -Hỗn hợp bê tông trộn sẵn được chế tạo tại công trường nhưng không phải do người sử dụng thực hiện. *Hồn hợp bê tông tất cả các mác theo tính công tác cần được trộn trong các máy trộn cưỡng bức. 


TÍNH CÔNG TÁC CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG TRỘN SẴN

Tính công tác là tính chất công nghệ chỉ khả năng của hỗn hợp bê tông lấp đầy khuôn ( hình dạng định trước) khi có tác động cơ học hoặc do khối lượng bản thân mà vẫn bảo toàn tính liền khối và đồng nhất. 3


Quy trình QA&QC hỗn hợp bê tông trộn sẵn Theo TCVN

Cấp phối thiết kế Vật liệu chế tạo (Người mua hàng & tư vấn giám sát lấy mẫu mang đi thí nghiệm theo các TCVN đính kèm) Cấp phối trộn thử Kiểm tra độ sụt Cấp phối thực tế Hỗn hợp bê tông Trộn sẵn Lấy mẫu tại các xe theo chỉ định của khách hàng và tư vấn giám sát Kiểm tra sụt HHBT (dưới sự giám sát của khách hàng & tư vấn giám sát) Đúc mẫu TCVN 3105: 1993 Nén mẫu tại LAS
– XD Lưu & Bảo dưỡng mẫu đúc Theo TCVN 3105:1993 Xe đạt đọ sụt yêu cầu được khách hàng chấp nhận ký nhận hàng và xe vào vị trí chờ bơm TCXDVN 374:2006 Bê tông kết cấu công trình Bảo dưỡng Bê tông kết cấu TCVN 4453:1995 Công nghệ thi công đổ (sàn gạt, đầm) phương án, đảm bảo kỹ thuật Người mua hàng ký phiếu giao nhận BT
- TCVN 3118:1993 - Dưới sự giám sát thí nghiệm của các bên liên quan và ký phiếu kết quả của người mua hàng và Nghiệm thu kỹ thuật SP tại trạm
- Lưu một sốtổ mẫu tại công trường theo yêu cầu của khách hàng TCVN 2682:1999 - XM TCVN 6260:1997
- XM TCVN 7570:2006 - CL TCXDVN 302:2004 – N TCXDVN 325:2004 - PG TCXDVN 311:2004 - PG Chi dẫn kỹ thuật chọn thành phần bê tông các loại QĐ778/1998/QĐ - BXD Điều chỉnh và nhập lượng nước thực tế Nhập dữ liệu khách hàng và biển số xe TCXDVN 374:2006 Xe không đạt độ Sụt yêu cầu thì bị khách hàng trả về
- Số còn lại được khách hàng cho phép mang về bảo dưỡng theo tiêu chuẩn TCVN 391:2007 - GĐ1: phủ ẩm bằng bao tải hoặc ni lông từ 3-5h - GĐ 2:Tưới nước liên tục trong 7 ngày TCVN 3106:1993 -Tại mẻ trộn đầu tiên
- khi vật liệu và ĐK thời tiết thay đổi - Ít nhất kiểm tra 1 lần /ca/trạm trộn (Theo chỉ dẫn kỹ thuật) TCVN 3105:1993 Chứng kiến, ký nhận của người mua hàng và TVGS Đặc tính vật liệu & điều kiện thời tiết Xe vận chuyển BT Có gắn thiết bị định vị GPS Thuộc trách nhiệm của người sử dụng 5 I II Điều chỉnh cấp phối trộn thử và kiểm tra độ sụt tại trạm dưới sự chứng kiến của khách hàng giám sát tại trạm

MÁC HỖN HỢP BÊ TÔNG THEO TÍNH CÔNG TÁC

Mác hỗn hợp bê tông theo tính công tác là đại lượng quy ước và được phân loại thành các nhóm tùy theo mức độ dễ đổ và dễ đầm của hỗn hợp bê tông. Trong từng nhóm, hỗn hợp bê tông được chia thành các mác tại bảng 1 mục 4.1 TCXDVN 374:2006 * Hỗn hợp bê tông siêu cứng SC, độ cứng, giây: lớn hơn 50 * Hỗn hợp bê tông cứng C, độ cứng, giây: C4 : 31-50 C3 : 21-30 C2 : 11-20 C1 : 5-10 * Hỗn hợp bê tông dẻo D, độ dẻo mm: D1: 10-40 theo sụt côn và 4 và nhỏ hơn theo độ cứng D2: 50-90 theo sụt côn D3 : 100-150 theo sụt côn D4 : 160-220 theo sụt côn và 260-400 đường kính chảy xoè 6

MÁC BÊ TÔNG THEO CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN

Mác bê tông là cường độ chịu nén của viên mẫu bê tông khối lập phương kích thước 150x150x150 mm được đúc, đầm, bảo dưỡng và thí nghiệm theo tiêu chuẩn ở tuổi 28 ngày đêm đơn vị tính bằng Mpa (N/mm2 ). Mác bê tông ký hiệu là M. CẤP BÊ TÔNG THEO CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN Cấp bê tông theo cường độ chịu nén là giá trị cường độ với xác suất đảm bảo 0,95 khi nén các mẫu bê tông lập phương chuẩn.Cấp bê tông ký hiệu là B. Tương quan giữa cấp và mác bê tông: B=0,778 M ( Theo TCXDVN 356:2005)

BÊ TÔNG TRỘN SẴN CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

- Thành phần của hỗn hợp bê tông được xác định theo hướng dẫn trong Chỉ dẫn kỹ thuật ngành Xây dựng “Chọn thành phần bê tông các loại ” ban hành kèm theo Quyết đinh số 778/1998/QĐ-BXD ngày 5 tháng 9 năm 1998.
- Hỗn hợp bê tông xuất xưởng phải được nghiệm thu kỹ thuật do nhà sản xuất thực hiện. Hỗn hợp được nghiệm thu theo lô. Trong một lô chỉ bao gồm khối lượng hỗn hợp bê tông của một thành phần đã được thiết kế theo cùng một chỉ dẫn kỹ thuật và được sản xuất trên cùng loại vật liệu đầu vào trên một công nghệ thống nhất và trong một thời gian không quá 1 ca sản xuất của máy trộn. Khối lượng một lô xác định theo TCVN 4452:1987 hoặc TCVN 4453:1995 và không lớn hơn 1 ca sản xuất của máy trộn. Khối lượng hỗn hợp bê tông trong một lô có thể do thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất. Mỗi lô hỗn hợp bê tông khi cung cấp cho người sử dụng phải có phiếu kiểm tra chất lượng.

BÊ TÔNG TRỘN SẴN CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

- Tính công tác: Của hỗn hợp bê tông đối với từng lô được xác định không ít hơn một lần trong 1 ca sản xuất và phải thực hiện trong vòng 15 phút tại nơi sản xuất sau khi xả hỗn hợp ra khỏi máy trộn và trong vòng 20 phút sau khi vận chuyển đến nơi mà người sử dụng yêu cầu.
- Cường độ bê tông Và khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông phải được xác định cho từng lô. Độ chống thấm, độ mài mòn và những yêu cầu kỹ thuật khác của hỗn hợp bê tông và bê tông phải được xác định khi có yêu cầu để đánh giá sự phù hợp với yêu cầu của các điều kiện kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của thiết kế.
- Nhiệt độ hỗn hợp, hàm lượng bọt khí (Khi có yêu cầu) được xác định không ít hơn một lần trong một ca. Khối lượng thể tích của hỗn hợp ở trạng thái đầm chặt và độ phân tầng (khi cần) không ít hơn một lần trong một ngày. Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất
– Không ít hơn một lần trong một tuần.

BÊ TÔNG TRỘN SẴN CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

- Khối lượng hỗn hợp bê tông: được nghiệm thu theo thể tích tại nơi giao nhận. Thể tích hỗn hợp bê tông xác định khi xả cần được giảm đi với hệ số lèn chặt khi vận chuyển. Khối lượng hỗn hợp bê tông có thể được nghiệm thu theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa người sử dụng và nhà sản xuất.
- Hỗn hợp bê tông cần được sản xuất phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn TCXDVN 374:2006 và các quy trình công nghệ được phê duyệt.
- Hỗn hợp bê tông sản xuất phải bảo đảm đạt các yêu cầu cơ bản của hỗn hợp bê tông và bê tông như tính công tác; Cường độ bê tông ( nén, kéo…); Dmax của cốt liệu lớn;Thời gian đông kết; Độ tách nước và tách vữa; Hàm lượng bọt khí; Tính bảo toàn các tính chất của hỗn hợp bê tông theo thời gian ( tính công tác, độ tách nước và tách vữa, hàm lượng bọt khí) khi có yêu cầu; Khối lượng thể tích và các tính chất khác.
- Nhà sản xuất phải đảm bảo chế tạo hỗn hợp bê tông trộn sẵn đạt các yêu cầu chỉ tiêu chất lượng định trước của hỗn hợp bê tông phù hợp với điều kiện vận chuyển trong hợp đồng mua-bán

CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VẬT LIỆU CHẾ TẠO BÊ TÔNG TRỘN SẴN Xi măng: xi măng Poóc lăng, xi măng Poóc lăng hỗn hợp đáp ứng TCVN 2682:1999 và TCVN 6260:1997. Cốt liệu: đáp ứng TCVN 7570:2006 Nước trộn: đáp ứng TCXDVN 302:2004 Phụ gia hóa học: Theo TCXDVN 325:2004 và phải thỏa thuận trước với người sử dụng Phụ gia khoáng: Theo TCXDVN 311:2004 và phải thỏa thuận trước với người sử dụng.

BÊ TÔNG LÀ GÌ? Bê tông: Là hỗn hợp đóng rắn của các vật liệu gồm chất kết dính, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ và nước. Có thể có hoặc không có phụ gia: Cốt liệu: Là vật liệu hạt sử dụng với chất kết dính và nước để sản xuất bê tông. Cốt liệu có thể là cát, đá dăm, sỏi hoặc vật liệu hạt đập từ các vật liệu rắn khác. Có thể là cốt liệu thiên nhiên hoặc cốt liệu nhân tạo. Đá xi măng: Là hỗn hợp xi măng với nước đã đóng rắn. Hàm lượng bọt khí: Là thể tích bọt khí chứa trong bê tông tươi sau khi đầm, tính bằng phần trăm so với thể tích khối bê tống tươi


Vai trò của các thành phần : Chất kết dính: Là vật liệu có khả năng ninh kết và đóng rắn nhờ phản ứng tương tác hóa lí với nước, và gắn kết các cốt liệu tạo thành bê tông, có chất kết dính thủy lực (Như các loại xi măng), chất kết dính không khí (như vôi), chất kết dính hữu cơ như atphan, cao su epoxy… Cốt liệu lớn: Là cốt liệu có kích thước hạt nằm trên sàng 5mm. Cốt liệu nhỏ: Là cốt liệu có kích thước hạt nằm trên sàng 0,14 – 0,15 và dưới sàng 5mm.

Tin tức công ty khác:
Ống cấp thoát nước (20/6/2014)
Cung cấp bê tông tươi (20/6/2014)
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn (10/4/2015)
Các Loại Phụ Gia Bê Tông Được Sử Dụng Phổ Biến Ở Việt Nam (3/10/2014)
Tiêu chuẩn bê tông ở Việt Nam (14/11/2014)
Bentonite Ấn Độ nhập khẩu năm 2015 (10/4/2015)
Gói thầu xây lắp J3 Dự án xây dựng đường cao tốc Bến Lức - Long Thành (25/8/2016)
Công ty cổ phần 479 lao nhịp dầm đầu tiên tại Cảng The Vissai tỉnh Nghệ An (31/5/2017)
TP.HCM: Khởi công cầu Long Đại (31/5/2017)
Nếu đường sắt Bắc-Nam chỉ 10-12 tiếng, sẽ rất ít người đi đường bộ (31/5/2017)
Chống thấm tốt tại TP Vinh Nghệ An (5/9/2018)
Những công trình lớn của Việt Nam thời kỳ đổi mới (5/9/2018)
 
VIDEO CLIPS
Video
Chống thấm tốt tại TP Vinh Nghệ An
Công ty Thái Dương
LIÊN KẾT QUẢNG CÁO
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Hôm nay: 30 | Tất cả: 115,035
 
  Home | Giới thiệu | Tin tức | Kiến thức xây dựng | Sản phẩm | Chính sách chung | Liên hệ | Hình ảnh  
 
CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI THÁI DƯƠNG
Địa chỉ: Số 21 Đường Đậu Khâm kéo dài - P. Trung Đô - TP Vinh
Văn phòng giao dịch: 103- Nguyễn Du - TP Vinh - Nghệ An
Tel: (0238) 3558882 - Fax: (0238) 3558908 - Hotline: 0917.111.265 , 0983021117
Email: thaiduongjsco@gmail.com - Website: http://thaiduong.net.vn
Giấy phép ĐKKD số 2901046701 ngày 17/3/2009 - Giám đốc: Dương Hồng Cương